


]]>
]]>
]]>Kỹ năng làm hài lòng khách hàng Đường sắt đô thị
Phát triển giao thông đô thị là yêu cầu bức thiết của các thành phố lớn hiện nay, một trong giải pháp cấp bách là triển khai xây dựng các dự án đường sắt. Tuyến 2A Cát linh Hà Đông đang trong giai đoạn vận hàng thử nghiệm, đi vào khai thác thương mại. Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng đường sắt đô thị, mang lại chuyển động mới trong giao thông đô thị Hà Nội, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Hôm nay, ngày 14/9/2019, Trường Cao đẳng Đường sắt phối hợp Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội tổ chức khai giảng khóa đào tạo “Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm hài lòng khách hàng Đường sắt đô thị”.
Tới dự khai giảng khóa đào tạo, Về phía Trường Cao đẳng Đường sắt có Nhà giáo ưu tú Phạm Văn Chánh Bí thư Đảng uỷ- Hiệu trưởng Nhà trường; ông Nguyễn Minh Thắng – Phó Hiệu Trưởng – Chủ tịch Công đoàn Trường, cùng các thầy giáo, cô giáo là trưởng phòng, trưởng khoa, giám đốc các trung tâm của nhà trường, các giáo viên quản lý, tham gia giảng dạy khóa học.
Về phía Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội có Ông Vũ Hồng Trường chủ tich HĐTV tổng giám đốc, ban lãnh đạo công ty đặc biệt có mặt hơn 600 học viên là nhân sự của công ty được cử tham gia khóa học.
Tại buổi khai giảng, Nhà giáo ưu tú Phạm Văn Chánh bí thư đảng ủy Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đường sắt phát biểu, tuyên bố khai giảng khóa học, Ông Vũ Hoàng Trường phát biểu quán triệt trách nhiệm học tập, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiến tới mang lại chuyển động mới trong giao thông đô thị Hà Nội tới toàn thể học viên của công ty tham gia khóa học.
Sau đây là một số hình ảnh khai giảng khóa học:

]]>


Ngoài ra các bạn học sinh sinh viên còn được tham gia giao lưu và học hỏi kinh nghiệm từ các bạn học viên đã học, tốt nghiệp và được nhận vào làm việc tại công ty MEV tại CHLB Đức.
Thông báo tuyển sinh năm 2019 Nghề lái tàu làm việc tại CHLB ĐỨC
]]>PHỤ LỤC I: CÁC CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC MÔN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2018
]]>
]]>
]]>
]]>
goại ngữ
]]>I. Cơ cấu tổ chức
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Đặng Thanh Phương | Giám đốc |
| 2 | Đoàn Anh Tuấn | Phó giám đốc |
| 3 | Lê Thị Thúy Vân | Giảng viên – Tổ trưởng tổ công đoàn |
| 4 | Mai Thị Yên | Chuyên viên |
| 5 | Nguyễn Hoàng Phương | Kế toán |
| 6 | Luyện Thị Lan Hương | Chuyên viên |
II. Nhiệm vụ
| 1. Tổ chức, thực hiện tư vấn và tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh chuyển giao cho phòng Đào tạo thực hiện quy trình tuyển sinh các loại hình đào tạo các hệ chính quy, không chính quy. Tổ chức tuyển sinh, đào tạo các loại hình đào tạo ngắn hạn. Tư vấn và định hướng việc làm cho người học nghề; |
| 2. Tổ chức, thực hiện tư vấn việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp; |
| 3. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội chợ việc làm để người học tiếp xúc với các nhà tuyển dụng; |
| 4. Tổ chức tư vấn tuyển sinh đào tạo các lớp kỹ năng giao tiếp, phục vụ khách hàng, bán hàng trong ngành Đường sắt và theo nhu cầu của xã hội; |
| 5. Tổ chức liên kết với các cơ sở được phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động, hợp tác đào tạo với nước ngoài để tư vấn du học và xuất khẩu lao động theo quy định của pháp luật; |
| 6. Tổ chức xây dựng kế hoạch, chương trình nội dung đào tạo, tuyển sinh, quản lý và giảng dạy tin học, ngoại ngữ, kế toán, các kỹ năng mềm của loại hình đào tạo thường xuyên cho mọi đối tượng có nhu cầu theo khả năng của Trung tâm phù hợp với các quy định của Nhà nước; |
| 7. Quản lý, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất đã được đầu tư, chủ động đề xuất các phương án khai thác, quan hệ với các đối tác trong việc tổ chức đào tạo, mở rộng các lọai hình dịch vụ đào tạo tin học, ngọai ngữ và các lớp nghiệp vụ ngắn hạn để tạo nguồn thu; |
| 8. Tham mưu cho Hiệu trưởng trong lĩnh vực mở rộng quy mô đào tạo, tổ chức nhân lực, quản lý và khai thác CSVC tại Trung tâm; |
| 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc bất thường cho Hiệu trưởng các vấn đề thuộc quyền quản lý của Trung tâm theo yêu cầu; |
| 10. Giám đốc Trung tâm ngoài việc chịu trách trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Trung tâm theo chức trách nhiệm vụ và thẩm quyền được giao còn phải chịu trách nhiệm trước nhà trường và pháp luật về các số liệu báo cáo liên quan đến số lượng, chất lượng học viên cũng như các số liệu khác liên quan đến công tác quản lý của Trung tâm; |
| 11. Tham mưu cho Hiệu trưởng các hợp đồng liên kết, hợp tác về đào tạo, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm; |
| 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công. |
Link liên kết thông tin tuyển sinh của trường trên báo tuổi trẻ.
http://thitruong.tuoitre.vn/giao-duc/su-pham/truong-cao-dang-duong-sat_444452.html
http://xettuyennghe.tuoitre.vn/tin/20170720/cd-duong-sat-xet-tuyen-hoc-ba-thcs-va-thpt/81.html
Một số hình ảnh của tại ngày hội: 

]]>
TIN VUI CHO CÁC BẠN ĐÃ TỐT NGHIỆP VÀ ĐANG HỌC NGÀNH Y:
Hạ viện và Thượng viện Nhật Bản đã chính thức thông qua chương trình nhập khẩu nhân sự ngành ĐIỀU DƯỠNG cho giai đoạn 2017-2043 (25 năm)
1. Yêu cầu:
– Tốt nghiệp THPT, tuổi từ 19-29, vui vẻ, hoạt bát;
– Nếu đã tốt nghiệp trung cấp y, dược, điều dưỡng trở lên thì học tiếng và nghiệp vụ 6-8 tháng tại Nhật ngữ KOKI trước khi xuất cảnh sang Nhật;
– Nếu chỉ mới tốt nghiệp THPT thì ngoài 6 tháng học tiếng và nghiệp vụ thì ứng viên phải học thêm khoá sơ cấp hộ lý 3 tháng tại KOKI;
– Không yêu cầu chiều cao, cân nặng, mắt cận;
– Sức khoẻ bình thường, không mắc các bệnh truyền nhiễm, HIV, viêm gan B, giang mai, lậu và không xăm hình.
2. Nơi làm việc và công việc phải làm
– Các viện dưỡng lão đẳng cấp 5 sao tại Nhật Bản;
– Công việc: Chăm sóc các cụ già tại các viện dưỡng lão;
– Thời gian làm việc: ngày làm 8 tiếng, 5 ngày 1 tuần. Nếu làm thêm giờ và trực đêm sẽ được hưởng lương và phụ cấp thêm giờ theo quy định.
– Thời gian: 5 năm
3. Thu nhập:
– Năm 1: Học việc với mức lương 28-30 triệu VND một tháng. Sau khi trừ chi phí còn tiết kiệm được 15 triệu 1 tháng x 12 tháng = 180 triệu vnđ cho năm đầu tiên
– Năm thứ 2-3: Thực tập với mức lương 28-30 triệu 1 tháng + trực đêm và làm thêm với mức tiền làm thêm khoảng 22 triệu vnđ một tháng. Tổng thu nhập: 50-52 triệu đồng một tháng. Tiết kiệm được khoảng 35 triệu vnđ một tháng x 24 tháng = 840 triệu cho 2 năm tiếp theo
– Năm thứ 4-5: Làm chính thức với mức lương cứng 45-47 triệu/ tháng + làm thêm giờ và trực đêm khoảng 25 triệu/ tháng. Tổng thu nhập: 70-72 triệu vnđ/ tháng. Trừ chi phí ăn ở sinh hoạt còn tiết kiệm được 55 triệu vnđ một tháng x 24 tháng = 1,32 tỷ vnđ cho hai năm thứ 4 và năm thứ 5
– Tổng 5 năm tiết kiệm được: 2.340.000.000 vnđ (2,34 tỷ vnđ)
– Khi về nước được hưởng tiền trợ cấp khoảng 100 triệu nữa và được KOKI giới thiệu làm việc trong nước với mức thu nhập khoảng 30 triệu/ tháng
4. Chi phí: Từ 120 triệu đến 150 triệu VNĐ chưa kể tiền ăn, ở, sinh hoạt
– Ngoài ra học viên phải đóng 920.000 vnđ tiền khám sức khoẻ và 30.000 vnđ tiền hồ sơ
– Học viên không phải đóng bất cứ khoản nào khác ngoài các khoản trên đây.
– Ngân hàng hỗ trợ cho vay từ 150-180 triệu VNĐ đối với tất cả các bạn có nhu cầu.
5. Khai giảng khoá học tiếng:
– Bạn nào quan tâm nhanh chóng nộp hồ sơ do chỉ tiêu đợt này có hạn.
– Thời gian xuất cảnh dự kiến: 5.2017 với các bạn đã tốt nghiệp trung cấp y dược, điều dưỡng; Và 8.2017 với các bạn tốt nghiệp THPT
6. Chi tiết liên hệ:
VĂN PHÒNG TƯ VẤN TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN
Địa chỉ: Số 449B Ngọc Lâm, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Fanpage: https://www.facebook.com/Trungtamtuvandaotaoduongsat
Email: [email protected]
ĐT: 043.8738281 hoặc 0915 128 519
]]>
| Phân loại | Lĩnh vực | Chi phí (USD, tính trên 1 học kỳ) | |
|---|---|---|---|
| Lệ phí đăng ký vào đại học công lập | Xã hội nhân văn | Đại học | 2.000 ~ 2.300 USD |
| Cao học | 2.500 ~ 2.700 USD | ||
| Khoa học và cơ khí | Đại học | 2,500 ~ 2,800USD | |
| Cao học | 3,000 ~ 3,300USD | ||
| Mỹ thuật | Đại học | 2,800 ~ 3,000USD | |
| Cao học | 3,500 ~ 3,800USD | ||
| Y học | Đại học | 4,300 ~ 4,400USD | |
| Cao học | 4,000 ~ 5,100USD | ||
| Lệ phí đăng ký vào đại học tư lập | Xã hội nhân văn | Đại học | 3,000 ~ 3,500USD |
| Cao học | 3,800 ~ 4,000USD | ||
| Khoa học và cơ khí | Đại học | 4,000 ~ 5,000USD | |
| Cao học | 5,000 ~ 6,000USD | ||
| Mỹ thuật | Đại học | 4,000 ~ 5,000USD | |
| Cao học | 5,000 ~ 6,000USD | ||
| Y học | Đại học | 5,000 ~ 6,000USD | |
| Cao học | 6,500 ~ 7,000USD | ||
| Phí tuyển chọn | 50 ~ 150USD | ||
| Phí học tiếng Hàn | 10 tuần khoảng 1.000-1.400 USD 3 tuần khỏang 800 USD | ||
| Ký túc xá | 4 người/ phòng khỏang 300-800 USD (1 học kỳ) 2 người/ phòng khỏang 600-1.000 USD (1 học kỳ) * chi phí ký túc xá có sự khác nhau, bao hoặc không bao cơm tháng |
||
| Tiền cơm | 1 tháng khỏang 300 USD (trường hợp ăn trong nhà ăn thuộc phạm vi trường đại học) Chi phí 1 lần trong nhà ăn thuộc phạm vi trường đại học: 2.5-3 USD |
||
| Tiền thuê phòng (tự nấu ăn) | 1 tháng khỏang 300 USD (tiền đặt cọc 3.000-5.000 USD) | ||
| Tiền thuê nhà có cung cấp ăn sáng và tối |
1 tháng 3.00-5.00USD | ||
| Phí bảo hiểm y tế | 1 tháng khỏang 20USD | ||
| Phí giao thông | 1 tháng khỏang 40 USD Phí xe buýt nội thành hoặc tàu điện ngầm: 0.9USD (sử dụng thẻ: 0.8USD) |
||
| Phí sử dụng internet | 1 thánng 30USD | ||
※ Chi phí đăng ký tại trường đại học có sự khác nhau và nhiều trường đại học có chế độ học bổng và miễn học phí cho học sinh.
]]>